Hiển thị các bài đăng có nhãn bí quyết học địa lý. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn bí quyết học địa lý. Hiển thị tất cả bài đăng

6 dạng biểu đồ chính trong đề thi Địa lí

Có 6 dạng biểu đồ sau: biểu đồ hình tròn, biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của 1 ngành sản xuất, biểu đồ thể hiện tình hình phát triển của một số ngành kinh tế, biểu đồ thể hiện sự phát triển của 1 ngành sản xuất, biểu đồ miền, biểu đồ bát úp.

6 dạng biểu đồ chính trong đề thi Địa lí

Dạng 1: Vẽ biểu đồ hình tròn
– Vẽ biểu đồ hình tròn, phải tính quy mô, bán kính và cơ cấu. Cách nhận biết dạng biểu đồ này là khi đầu bài hỏi là “Em hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu của một yếu tố nào đó”, đồng thời các số liệu trong đầu bài phải là những số tự nhiên và có số năm nhỏ hơn hoặc bằng 3 năm. Khi vẽ biểu đồ thì vẽ mỗi năm 1 vòng tròn có bán kính như đã tính được và phải xử lí số liệu tính cơ cấu quy ra phần trăm.

– Vẽ biểu đồ hình tròn nhưng không phải tính quy mô và bán kính. Cách nhận biết dạng này : Khi đầu bài hỏi “Em hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất cơ cấu của một yếu tố nào đó, đồng thời các số liệu trong đầu bài phải là những số tương đối (bằng phần trăm) và số năm cũng nhỏ hơn hoặc bằng 3 năm. Trong trường hợp này tuy không phải xử lí số liệu để tính quy mô, bán kính và tính cơ cấu, nhưng khi vẽ thì phải vẽ mỗi năm 1 vòng tròn có bán kính to dần lên để thể hiện tình hình phát triển sát với thực tiễn của nền kinh tế.

Dạng 2: Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của 1 ngành sản xuất
Khi gặp dạng biểu đồ này thì phải đọc kĩ đề bài. Nếu đầu bài hỏi “Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự tăng trưởng của 1 ngành sản xuất nào đó thì dứt khoát phải xử lí số liệu quy tất cả ra phần trăm bằng cách đặt các số liệu của năm đầu tiên bằng 100. Sau đó lần lượt lấy các số liệu của năm sau chia cho năm đầu tiên nhân với 100%. Khi vẽ thì cần phải vẽ trục tung và trục hoành. Trục tung điền đơn vị phần trăm, trục hoành điền số năm và dựa vào các số liệu đã xử lí vẽ biểu đồ đường cùng xuất phát từ vị trí 100%.


Dạng 3: Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình phát triển của một số ngành kinh tế
Với dạng đầu bài cho các số liệu là số tự nhiên, số năm nhiều hơn hoặc bằng 4 năm và các số liệu trong đầu bài phải có 2 đơn vị khác nhau. Gặp dạng này thì chắc chắn phải vẽ biểu đồ kết hợp giữa biểu đồ hình cột và biểu đồ đường với 2 trục tung (hình cột có thể là cột đơn nếu như trong đầu bài chỉ có một chỉ tiêu. Có thể là cột ghép nếu như trong đầu bài có 2 chỉ tiêu cùng đơn vị, hoặc có thể là cột chồng nếu như trong đầu bài có 2 chỉ tiêu cùng đơn vị, nhưng 1 chỉ tiêu này nằm trong chỉ tiêu khác). Còn 1 chỉ tiêu có đơn vị khác (thứ hai) thì thể hiện bằng biểu đồ đường.

Dạng 4: Vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển của 1 ngành sản xuất
Khi gặp dạng biểu đồ này thì phải đọc kĩ đầu bài : nếu như đầu bài cho các số liệu cho các số liệu là số tự nhiên, với số năm nhỏ hơn hoặc bằng 3 năm, với các số liệu trong đầu bài có thể là 1 đơn vị hoặc 2 đơn vị khác nhau và yêu cầu vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự phát triển của một ngành kinh tế hoặc của 1 giá trị nào đó thì chắc chắn phải vẽ biểu đồ hình cột (hoặc cột ghép hoặc cột chồng tuỳ theo cấu trúc của các số liệu trong đầu bài).

Dạng 5: Vẽ biểu đồ miền
Khi gặp dạng biều đồ này thì đầu bài cho trước có thể là các số liệu tự nhiên hoặc số liệu đã xử lí ra phần trăm, với số năm phải lớn hơn hoặc bằng 4 năm và yêu cầu vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi (chuyển dịch, hoặc chuyển biến…) của ngành kinh tế nào đó thì chắc chắn phải vẽ biểu đồ miền.

Khi vẽ biểu đồ này, nếu số liệu là số tự nhiên thì dứt khoát phải xử lí số liệu để quy ra phần trăm bằng cách cộng lấy tổng số theo từng năm và tính phần trăm của từng năm. Sau đó vẽ biểu đồ miền bằng cách kẻ trục tung trục hoành, trên trục tung lấy tròn 100%, trên trục hoành theo số năm trong đầu bài với khoảng cách khác nhau tương ứng với số năm trong từng giai đoạn. Sau đó lần lượt vẽ trong miền xác định những chỉ tiêu theo các số liệu đã xử lí qua các năm.

Dạng 6: Vẽ biểu đồ bát úp
Khi gặp dạng biểu đồ này thì phải đọc kĩ đầu bài. Nếu như trong đầu bài có số liệu là những số tự nhiên và có số năm trong đầu bài hoặc là 2 năm hoặc là 4 năm và cấu trúc của số liệu trong đầu bài của một năm phải là 2 thành phần khác nhau. Khi đầu bài hỏi “Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất quy mô, cơ cấu của các thành phần” thì ở dạng bài này cũng phải vẽ biểu đồ hình tròn giống như dạng 1 nhưng có khác là mỗi năm phải vẽ 2 vòng tròn có bán kính khác nhau và 2 năm phải vẽ 4 vòng tròn. Trong trường hợp này thì không nên vẽ 4 vòng tròn mà nên gộp lại thành 2 cặp vòng tròn và khi vẽ thì cắt đi mỗi vòng tròn 1 nửa và 2 nửa úp vào nhau thành dạng biểu đồ bát úp (lưu ý mỗi nửa vòng tròn còn lại phải tương ứng với 100%) và làm chú giải thích hợp.

(PGS.TS Đinh Văn Thanh – Khoa Địa lí – Trường ĐHKHTN)

Môn Địa: Kĩ năng làm bài thực hành

Trong đề thi địa lí vào các trường đại học và cao đẳng chắc chắn sẽ có một câu thực hành là vẽ biểu đồ hoặc lược đồ Việt Nam và điền các thông tin địa lí lên lược đồ và nhận xét, giải thích. Câu bài tập địa lí tương ứng với 3 điểm trong đó phần vẽ biểu đồ hoặc lược đồ được 1,5-2 điểm. Vì vậy nếu thí sinh làm sai bài thực hành thì bài thi địa sẽ được điểm thấp. Để làm tốt bài thực hành địa lí thí sinh cần nắm chắc một số kĩ năng để nhận biết các dạng biểu đồ và vẽ đúng các dạng biểu đồ địa lí sau đây:

Môn Địa: Kĩ năng làm bài thực hành

Phần I. Các vấn đề thí sinh cần chú ý khi làm bài thực hành địa lí:

– Cách ra đề thi với dạng câu bài tập này là: Cho một bảng số liệu có đơn vị bất kì. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện một mục tiêu nào đó và sau đó nhận xét và giải thích biểu đồ.

– Trước hết phải nghiên cứu kĩ đầu bài để chọn được loại biểu đồ thích hợp nhất, vì nếu chọn sai thì cả bài vẽ sẽ không có điểm.

– Phần vẽ biểu đồ là quan trọng nhất, được nhiều điểm nhất, nếu vẽ sai sẽ không có điểm. Phần nhận xét thì tuỳ theo cách hỏi: nếu hỏi nhận xét và giải thích trên cơ sở số liệu của đầu bài kết hợp với biểu đồ đã vẽ thì dù biểu đồ vẽ sai nhưng nhận xét và giải thích đúng thì nhận xét và giải thích vẫn có điểm. Nếu yêu cầu chỉ dựa vào biểu đồ vẽ để nhận xét và giải thích thì dù nhận xét và giải thích đúng nhưng vẽ biểu đồ sai, thí sinh sẽ không có điểm phần này.

– Khi làm bài phải xử lí số liệu, các khâu tính toán và vẽ biểu đồ phải thật cẩn thận, chính xác.


– Dạng câu thi phải vẽ lược đồ Việt Nam (dạng câu này ít gặp trong đề thi môn Địa lí nhiều năm nay). Nếu cần vẽ lược đồ Việt Nam, ta chỉ cần vẽ một bản đồ Việt Nam sơ lược có hình dáng giống như bản đồ trong sách giáo khoa, cần có một số địa danh chính như Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, T.p Hồ Chí Minh, với một số sông chính như sông Hồng, sông Thái Bình, sông Cửu Long…và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Sau đó điền các thông tin cần thiết lên lược đồ sao cho đúng với vị trí của chúng. Cuối cùng là chú thích lược đồ, viết nhận xét và giả thích.

Phần II. Phương pháp vẽ các dạng biểu đồ

1. Biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu với số liệu trong đề bài là các số tự nhiên có số năm ≤ ba năm

– Nhận biết loại biểu đồ: Nều biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu thì chắc chắn phải vẽ biểu đồ hình tròn phải tính quy mô, bán kính và xử lí số liệu cơ cấu quy ra %.

– Tính quy mô: Cộng lấy tổng số theo từng năm, chọn tổng nhỏ nhất đặt bằng 1 đơn vị. Sau đó lần lượt lấy các tổng số của các năm khác chia cho tổng số bé nhất. Kết quả tìm được chính là quy mô của các năm.

– Tính bán kính hình tròn(R): R được tính theo công thức R= quy mô

– Tính cơ cấu: Đặt các tổng số theo từng năm tính được ở trên bằng 100%, sau đó lần lượt lấy các số liệu thành phần chia cho tổng số 100=%.Viết tất cả các kết quả tính được vào bảng %.

– Vẽ biểu đồ: Đặt một đoạn dài tuỳ ý bằng 1 đơn vị, nghĩa là bán kính vòng tròn nhỏ nhất bằng 1, từ đó xác định được các bán kinh vòng tròn khác. Vẽ các vòng tròn theo các bán kính đã được xác định và lần lượt đưa các số liệu % vào các vòng tròn tương ứng sao cho tổng mỗi vòng tròn đều bằng 100%.

– Nhân xét và giả thích biều đồ:

+ Nhận xét theo các ý sau:

Khái quát chung: xem xét về tinh hình phát triển của các chỉ tiêu biểu hiện qua các vòng tròn to dần lên.

Xem xét từng tỉ lệ % của các chỉ tiêu trong từng năm chiếm vị trí thế nào trong tổng thể cơ cấu chung.

Xem xét sự biến động của các chỉ tiêu trong suốt quá trình từ năm đầu đến năm cuối.

+ Giải thích lần lượt theo các ý nhận xét trên.

2. Biểu đồ thể hiện cơ cấu với số liệu trong đề bài là các số tự nhiên và có số năm nhỏ hơn hoặc bằng 3 năm

– Cách nhận biết: Vẽ biểu đồ tròn, mỗi năm 1 vòng tròn.

– Cách vẽ tương tự như dạng 1, chỉ khác với dạng 1 là không phải tính quy mô. Bán kính dạng biểu đồ này tính theo công thức bằng căn của thương số giữa các tổng khác với tổng nhỏ nhất.

3. Biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu theo từng thành phần các chỉ tiêu kinh tế cần biểu hiện trong mỗi năm

– Nhận biết: Đây là dạng biểu đồ bát úp, mỗi năm phải vẽ 2 vòng tròn có bán kính khác nhau

– Cách vẽ: Vẽ thành 2 cặp nửa vòng tròn cho mỗi năm.

4. Biểu đồ thể hiện cơ cấu mà số liệu trong đề bài là các số tương đối (%)

– Nhận biết: Là biểu đồ hình tròn vì thể hiện cơ cấu.

– Cách vẽ: Không phải xử lí số liệu, không tính bán kính mà chỉ việc vẽ các vòng tròn năm sau to hơn năm trước, sau đó vẽ các tỉ lệ % vào các vòng tròn tương ứng. Cuối cùng là nhận xét và giải thích

5. Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng các ngành, các lĩnh vực qua nhiều năm

– Nhận biết: Là biểu đồ đường cùng xuất phát từ điểm 100%.

– Cách vẽ: Xử lí số liệu ra % bằng cách đặt năm đầu tiên bằng 100%, sau đó lần lượt lấy các số liệu của các năm sau chia cho năm đầu tiên × 100 và vẽ biểu đồ đường theo các số liệu đã xử lí.

6. Biểu đồ thể hiện tình hình phát triển các ngành, các lĩnh vực với một đơn vị thống nhất và có số năm lớn hơn 3 năm

– Nhận biết: Biểu đồ đường một trục tung, không xử lí số liệu

– Cách vẽ: Vẽ một trục toạ độ cùng với các đường có các số liệu tương ứng qua các năm

7. Biểu đồ thể hiện tình hình phát triển với ít nhất là 2 chỉ tiêu có đơn vị khác nhau

– Nhận biết: Biểu đồ đường 2 trục tung, không xử lí số liệu.

– Cách vẽ: Vẽ trên cùng một trục toạ độ có hai trục tung, vẽ lần lượt các đường tương ứng với các số liệu qua các năm

8. Biểu đồ thể hiện các giá trị nào đó với số liệu là các số tự nhiên qua nhiều năm

– Nhận biết: Biểu đồ hình cột.

– Dạng biểu đồ này rất đa dạng, có thể vẽ biểu đồ cột đơn, cột ghép, cột chồng tuỳ theo cấu trúc và mối quan hệ giữa các số liệu trong đề thi.

9. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu (chuyển dịch cơ cấu…) của một ngành sản xuất nào đó qua nhiều năm (lớn hơn ba năm)

– Nhận biết: Biểu đồ miền.

– Cách vẽ: xử lí số liệu quy ra % sau đó vẽ biểu đồ miền.

10. Biểu đồ thể hiện sự so sánh sự phát triển giữa các ngành, các lĩnh vực

– Nhận biết: Biểu đồ cột ghép hoặc cột chồng.

– Cách vẽ: Tuỳ theo cấu trúc của các số liệu và số đơn vị trong đầu bài mà có thể vẽ biểu đồ cột ghép hoặc cột chồng với một trục tung hoặc hai trục tung.

11. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ của các chỉ tiêu kinh tế này so với các chỉ tiêu kinh tế khác

– Nhận biết: Biểu đồ cột chồng hoặc biểu đồ miền

– Cách vẽ: Xử lí số liệu xác định tỉ lệ so sánh giữa hai chỉ tiêu bằng cách lấy chỉ tiêu cấn so sánh chia cho chỉ tiêu bị so sánh × 100. Nếu các kết quả nhận được đều nhỏ hơn 100% thì có thể vẽ biểu đồ cột chồng với các cột đều cao 100%. Nếu một trong các kết quả xử lí số liệu lớn hơn100% thì phải vẽ biểu đồ miền.

Trên đây là một số dạng biểu đồ thường gặp trong đề thi vào các trường cao đẳng và đại học, tuy nhiên để làm đúng đề thi và được điểm cao thì yêu cầu thí sinh cần rèn luyệt kĩ năng thực hành để phân biệt được các dạng biểu đồ và nắm chắc các kĩ năng xử lí số liệu, vẽ biểu đồ và nhận xét, giải thích biểu đồ. Chúc các thí sinh thành công trong kì thi này.

PGS.TS Đinh Văn Thanh (Giảng viên Khoa Địa lí, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên)

Môn Địa: Một số trọng tâm ôn thi (lí thuyết)

Trong đề thi môn địa lí vào các trường đại học và cao đẳng phần lí thuyết thường được 7 điểm, phần thực hành 3 điểm. Phần lí thuyết gồm 4 phần chính: Địa lí tự nhiên Việt Nam, Địa lí dân cư Việt Nam, Địa lí kinh tế các ngành và kinh tế biển và Địa lí các vùng kinh tế. Trong kì thi tuyển sinh ĐH và CĐ năm 2013 các thi sinh cần chú ý ôn tập môn Địa lí theo các nội dung chính sau đây:

Môn Địa: Một số trọng tâm ôn thi (lí thuyết)

Phần I. Địa lí tự nhiên Việt Nam

Phần này trong đề thi tương ứng khoảng từ 0,75 – 3 điểm, tập trung chủ yếu vào các nội dung sau đây:

1. Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta và ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ với hình thành lên các đặc điểm tự nhiên của đất nước, với phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ an ninh quốc phòng (đặc biệt chú ý tới vấn đề cấu trúc phạm vi vùng biển nước ta theo luật biển quốc tế đã kí ngày 11 tháng 12 năm 1982).

2. Đặc điểm địa hình 4 khu vực trung du và miền núi, 2 đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển; ý nghĩa trong phát triển kinh tế của địa hình đồi núi và địa hình đồng bằng.

3. Khái quát biển Đông và ảnh hưởng của biển Đông với khí hậu, địa hình, hệ sinh thái và phát triển kinh tế xã hội ở nước ta.

4. Phân tích tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua khí hậu, địa hình, đất đai, nước sông ngòi và sinh vật.

5. Nêu ý nghĩa của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa với phát triển kinh tế và đời sông con người.

6. Đặc điểm thiên nhiên phân hoá theo bắc- nam, đông- tây và theo độ cao (nêu rõ nguyên nhân và biểu hiện của sự phân hoá đó).

7. Phân tích đặc điểm của 3 miền địa lí tự nhiên Việt Nam (Miền Bắc và Đông Bắc bộ, Tây Bắc và Bắc Trung bộ và Nam Trung bộ và Nam bộ). Mỗi miền trên cần nêu được phạm vi của miền, đặc điểm địa hình, khí hậu, sinh vật, khoáng sản và các thiên tai chính trong từng miền.


8. Vấn đề sử dụng, bảo vệ tài nguyên môi trường và phòng chống thiên tai cần chú ý:

– Phân tích hiện trạng suy thoái tài nguyên rừng, đất, sự đa dạng sinh học, khoáng sản, nước, du lịch và nêu các biện pháp bảo vệ.

– Nêu rõ nguyên nhân, bản chất và biểu hiện của 2 vấn đề bảo vệ môi trường ở nước ta ngày nay là mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường.

– Diễn biến một số thiên tai chính như bão, lụt, hạn hán và lũ quét và các biện pháp phòng chống thiên tai.

– Nội dung chính của chiến lược bảo vệ tài nguyên môi trường ở nước ta hiện nay.

Phần II. Địa lí dân cư Việt Nam

Phần này tương ứng khoảng từ 1-1,5 điểm, tập trung chủ yếu vào các nội dung sau đây:

– Phân tích các đặc điểm cơ bản của dân cư, dân tộc, lao động nước ta (dân số đông, tăng nhanh, dân số trẻ, phân bố không đều, mỗi đặc điểm cần chứng minh bằng các số liệu chính xác từ 2006-2012.

– Phân tích các đặc điểm nguồn lao động nước ta: về số lượng, chất lượng và chuyển biến cơ cấu sử dụng lao động giữa các ngành, các thành phần kinh tế và giữa thành thị với nông thôn.

– Nêu rõ vấn đề việc làm và các hướng giải quyết việc làm ở nước ta ngày nay.

– Diễn biến và ý nghĩa của quá trình độ thị hoá, chú ý đến 6 loại đô thị ở nước ta ngày nay.

Phần III. Địa lí kinh tế ngành và kinh tế biển

Phần này tương ứng với khoảng từ 1,5 – 2 điểm. Thí sinh cần chú ý các nội dung sau:

1. Khái niện về cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ.

2. Địa lí ngành nông nghiệp:

– Chứng minh nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi với phát triển nông nghiệp nhiệt đới. Sự khác nhau giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hiện đại. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá và chứng minh nước ta đang khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.

– Nêu vai trò và hiện trạng sản xuất lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp và phân tích các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội để sản xuất các ngành trên có thuận lợi và khó khăn gì?

– Phân tích các điều kiện phát triển, hiện trạng của ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi thuỷ sản và phát triển lâm nghiệp ở nước ta.

– Vấn đề tổ chức lãnh thổ nông nghiệp: Chú ý đặc điểm chính của 7 vùng nông nghiệp, so sánh sự khác nhau trong chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp giữa các vùng và sự thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở mỗi vùng trong thời kì công nghiệp hoá.

3. Địa lí công nghiệp:

– Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đa dạng và đang chuyển biến mạnh.Nêu rõ hiện trạng cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ và theo thành phầm kinh tế.

– Chứng minh cơ cấu các ngành công nghiệp năng lượng, chế biến lương thực thực phẩm đa dạng. Các điều kiện phát triển và hiện trạng phát triển của 2 ngành này. Đặc biệt trong công nghiệp năng lượng phải nêu được tên, công suất, vị trí phân bố của các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện than, nhiệt điện khí lớn (Thuỷ điện Sơn La, Hoà bình, Yaly, Nhiệt điện Phú Mĩ…).

– Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp: cần chú ý khái niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp(TCLTCN), các nhân tố ảnh hưởng tới TCLTCN và các hình thức chủ yếu trong TCLTCN (điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp).

4. Địa lí các ngành giao thông, thông tin liên lạc, thương mại và du lịch:

– Trong phần địa lí giao thông cần chú ý các vấn đề về hiện trạng mạng lưới các tuyến đường của 6 loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường không và đường ống và phân tích khả năng về tự nhiên và kinh tế xã hội với phát triển giao thông.

– Phần địa lí thông tin liên lạc cần phân tích hiện trạng phát triển của ngành bưu chính, viễn thông.

– Trong địa lí thương mại chú ý tới hiện trạng phát triển ngành nội thương và ngoại thương

– Trong phần địa lí du lịch đặc biệt chú ý tới khái niện tài nguyên du lịch, chứng minh tài nguyên du lịch nước ta đa dạng và hiện trạng phát triển du lịch ở nước ta từ 1990 đến nay.

Phần IV. Những vấn đề cần quan tâm về địa lí 7 vùng kinh tế, 3 vùng kinh tế trọng điểmPhần này tương ứng với 2-3 điểm:


A. Về 7 vùng kinh tế, mỗi vùng cần chú ý các nội dung chính sau:

1. Vùng Trung du miền núi phía Bắc:

– Khái quát chung về đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội (nêu tên các tỉnh trong vùng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên chính, đặc điểm dân cư, dân tộc, truyền thống đấu tranh chống giặc, các di tích lịch sử, văn hoá..)

– Phân tích 5 thế mạnh chính của vùng: Phát triển thuỷ điện, công nghiệp khai khoáng và chế biến khoáng sản, phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt, ôn đới, chăn nuôi gia súc và phát triển kinh tế biển

2. Vùng Đồng bằng sông Hồng:

– Phân tích các thế mạnh và thế yếu về tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng.

– Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và định hướng tiếp tục phát triển kinh tế ở vùng này.

3. Vùng Bắc Trung bộ:

– Nêu khái quát chung về vùng (nêu tên các tỉnh trong vùng, đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội của vùng

– Phân tích thế mạnh phát triển nông- lâm- ngư ở Bắc Trung Bộ.

– Phân tích thế mạnh hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở vật chất hạ tầng trong vùng này

4. Vùng Duyên hải Nam Trung bộ:

– Nêu tên các tỉnh trong vùng, phân tích điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng có thuận lợi và khó khăn gì.

– Phân tích điều kiện phát triển nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải và khai thác khoáng sản biển.

– Phân tích các thế mạnh phát triển công nghiệp và xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng (chú ý đến hình thành thành các trung tâm công nghiệp, các khu công nghiệp, các chuỗi đô thị, các nhà máy thuỷ điện, hệ thống giao thông thuỷ, bộ, các cảng biển,các sân bay…)

5. Vùng Tây Nguyên:

– Nêu tên các tỉnh và phân tích điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Tây Nguyên có thuận lợi và khó khăn gì.

– Phân tích các thế mạnh trong phát triển kinh tế xã hội ở Tây nguyên: Thế mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm, khai thác chế biến gỗ lâm sản và phát triển thuỷ điện kết hợp thuỷ lợi.

6. Vùng Đông Nam bộ:

– Nêu khái quát chung về vùng này (tên tỉnh và các thành phố trong vùng, các đặc điểm nổi bật trong phát triển kinh tế của vùng

– Phân tích các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên và kinh tế xã hội

– Các nội dung chính trong khai thác lãnh thổ theo chiều sâu (trong nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và phát triển tổng hợp kinh tế biển).

7. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long:

– Đặc điểm cấu trúc lãnh thổ hợp thành Đồng bằng sông Cửu Long.

– Các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long.

– Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.

– Chứng minh vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nước.

B. Ba vùng kinh tế trọng điểm là vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Mỗi vùng này cần nhớ số tỉnh trong vùng hiện nay, các thế mạnh về tự nhiên và kinh tế xã hội trong phát triển kinh tế và các ngành kinh tế mũi nhọn của các vùng.

C. Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo và quần đảo:

– Nêu cấu trúc các bộ phận hợp thành biển Đông nước ta theo Luật biển quốc tế năm 1982 và vai trò của kinh tế biển.

– Chứng minh các nguồn lợi biển nước ta phong phú về sinh vật, khoáng sản, giao thông vận tải và du lịch.

– Nêu tên các đảo lớn, đông dân nhất, các quần đảo và 12 huyện đảo và ý nghĩa của các đảo và quần đảo với bảo vệ chủ quyền vùng biển nước ta.

– Giải thích tại sao phải phát triển tổng hợp kinh tế biển và nêu các nội dung chính trong phát triển tổng hợp kinh tế biển nước ta (khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo, khai thác khoáng sản biển, phát triển du lịch biển và giao thông vận tải biển).

– Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa.

Trên đây là những trọng tâm của môn địa lí lớp 12 mà thí sinh cần phải nắm chắc để làm bài thi vào các trường cao đằng và đại học năm 2013. Tuy nhiên để làm tốt bài thi địa lí thí sinh phải chăm chỉ ôn luyện kiến thức, có phương pháp học khoa học sáng tạo, tư duy lôgic, khi học lí thuyết phải liên hệ với thực tế để hiểu sâu, nhớ lâu. Chúc các thí sinh thành công trong kì thi này.

PGS.TS Đinh Văn Thanh (Giảng viên Khoa Địa lí – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên)

Kinh nghiệm học Địa lí ngắn gọn và dễ hiểu

Đây là những kinh nghiệm học tốt Địa của Tân Olympia Huỳnh Anh Vũ
Anh thì chỉ ghi nhớ chi tiết và
địa danh phục vụ cho những câu trả lời
nhanh thôi.Những thứ này anh thường xem trên
bản đồ


Kinh nghiệm học Địa lí ngắn gọn và dễ hiểu


Còn môn Địa của em có cả trắc nghiệm và
tự luận nữa cơ mà.
Kinh nghiệm duy nhất khi học bài của anh là
đừng bỏ qua bất cứ bài nào em nhé.Mỗi
ngày học một vài bài,đừng để tới lúc
cận kề sẽ hoảng loạn và rối tung lên
hết cả

Một điều nữa là không cần phải học
thuộc nguyên văn từng câu trong sách hay trong
vở đâu.Em chỉ cần nắm ý và những từ
khóa trong ý đó.Vào phòng thi tự khắc sẽ
triển khai thành câu cú đàng hoàng được
Khi học đừng bỏ qua đầu đề của từng
bài hay từng phần em nhé.Nó sẽ giúp ta
mường tượng dễ dàng hơn về những thứ
được nói tới bên dưới

Trước khi học 1 bài,em cố gắng dành ra 5
phút tự kiểm tra xem nếu với bài đó mình
có thể trả lời những ý gì rồi hẵng
học nhé

Để học tốt và thi tốt môn Địa Lí

Môn Địa lý là môn giao thoa giữa khối Tự nhiên và Xã hội. Vì vậy, muốn học tốt môn Địa, phải vận dụng cả hai nguồn kiến thức kể trên. Đặc điểm xã hội thể hiện trong lượng kiến thức lí thuyết khá dày đặc, ở việc trình bày theo hình thức tự luận, có câu cú rõ ràng. Còn đặc điểm tự nhiên là ở những công thức tính toán, các dạng biểu đồ phải vẽ tỉ mỉ, chính xác, ở cách phân tích số liệu và rút ra nhận xét.

Để học tốt và thi tốt môn Địa Lí

Do đó, muốn học tốt và thi tốt môn Địa lý, cần chú ý những điểm sau:


1. Nên học theo chủ đề
Học theo chủ đề nghĩa là học theo cách phân loại các nội dung kiến thức môn Địa lý trong sách giáo khoa phổ thông, bao gồm những ý như: Điều kiện tự nhiên, Tài nguyên thiên nhiên; Điều kiện con người (lực lượng lao động, tháp dân số...); Kinh tế Á hội các vùng; quan hệ tự nhiên, kinh tế giữa Việt Nam với các nước Đông Nam Á...

Học theo chủ đề sẽ giuáp bạn năm bắt được một cách hệ thống, lôgic (vì thông thường các chủ đề đều được đặt trong mối quan hệ mật thiết với nhau).

Cơ cấu đề thi đại học cho đến hiện nay cũng được ra đề theo sự phân loại hệ thống này. Một kinh nghiệm mà các thí sinh đã từng tham gia thi đại học khối C rút ra là: một đề thi thông thường sẽ có 3-4 câu, một câu thuộc điều kiện tự nhiên Việt Nam (có thể là vị trí Địa lý lí, tài nguyên thiên nhiên...); một câu thuộc về kinh tế xã hội (lực lượng lao động, công-nông-thương nghiệp, hoạt động đối ngoại, các cây công nghiệp...); một câu về kinh tế vùng (sẽ hỏi về một ý nào đó của một vùng) và câu còn lại là một câu vẽ biểu đồ 3 điểm.
Không nên học lan man, sẽ rất khó nhớ, lại hay bị nhầm lẫn.

2. Học gắn liền với các biểu bảng
Học Địa lý không thể không nắm vững các loại bản đồ (bản đồ Việt Nam và các vùng kinh tế trọng điểm...); bảng biểu (chỉ ra các số liệu, giá trị của một vùng); biểu đồ (các số liệu đã được tổng hợp thành hình vẽ)...Nhiều khi, chỉ cần bảng biểu thôi, bạn cũng có thể trình bày khá tốt nội dung một vấn đề nào đó.
Bản đồ là để bạn có thể nhận và chỉ ra một cách chính xác vị trí của một khu vực trong nước. Từ vị trí của khu vực này, bạn dễ dàng nhớ nó giáp ranh với những tỉnh nào, điều đó có ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển kinh tế của vùng đó. Ngoài ra, nhìn độ đậm nhạt của các Địa lý hình trên bản đồ có thể chỉ ra đặc điểm tự nhiên của vùng này: nhiều núi non hay chủ yếu là đồng bằng, dày đặc sông hay chủ yếu là đất, đất phù sa hay đất đỏ bazan chiém ưu thế, có chịu nhiều thiên tai hay điều hoà về thời tiết...Điều này sẽ tác động thế nào đến tiềm năng và điều kiện phát triển mọi mặt vùng...

Bảng biểu số liệu sẽ giúp bạn phân tích được sự hơn hay kém của vùng này so với vùng khác, sự phát triển hay tụt hậu giữa các năm, sự phát triển và tụt hậu ấy là nhanh hay chậm, trong suốt tiến trình phát triển, có giai đoạn nào phát tiển đột biến hay không. Đây là một kĩ năng cần thiết để làm tốt bài vẽ biểu đồ sau này. Vì chỉ có phân tích số liệu tốt, bạn mới có khả năng nhận xét biểu đồ đúng. Bảng biểu chính là số liệu để thực hiện việc vẽ biểu đồ.

Biểu đồ sẽ giúp cho những gì bạn trình bày được chứng minh một cách khoa học, sáng rõ. Thường thì biểu đồ phải do bạn vẽ. Trong một bài thi, bài kiểm tra, các dạng bài tập thực hành vẽ biểu đồ chiếm một lượng điểm không nhỏ, trong khi thời gian làm dạng bài này lại thấp hơn rất nhiều phần trình bày lí thuyết. Do đó, nếu bạn nắm vững kĩ năng thực hành, bạn sẽ ăn điểm tốt.

Vì vậy, đề xuất cho bạn là:
-Trong khi học lí thuyết hãy kết hợp chỉ trên bản đồ. Điều này giúp bạn ghi nhớ nhanh và lâu những nội dung vừa học.
-Tập phân tích và vẽ các biểu đồ ở cuối hoặc trong một bài học. Cánh phân tích tốt nhất là bạn hãy làm theo các bước sau:
+ Nếu đề bài cho những mốc thời gian khác nhau, hãy chú ý đến các mốc đột biến (tăng hoặc giảm), khoảng thời gian nào tăng, khoảng thời gian nào giảm? Tại sao lại tăng, tặi sao lại giảm (đối chiếu với lịch sử, bối cạnh xã hội đã được học).
+ Nếu đề bài cho những mốc thời gian có khoảng cách khác nhau, điều nhận thấy là những khoảng thời gian quá xa sẽ có mức tăng hoặc giảm không đáng kể còn những mốc thời gian ngắn, chắc chắn sẽ có sự đột biến.
+ Bao giờ tổng số lượng giữa năm sau cũng cao hơn năm trước, cho dù là sự tăng trưởng của năm sau không bằng năm trước (đó là quy luật tự nhiên). Do đó, nếu phải vẽ biểu đồ so sánh giữa hai hăy nhiều năm và biểu đồ xuất nhập khẩu, bạn nên vẽ vòng tròn của năm sau bao giờ cũng lớn hơn năm trước. Mặc dù chúng ta có công thức tính bán kính đường tròn nhưng không phải lúc nào các thầy cô chấm thi cũng có thời gian ngồi đo xem bạn có tính đúng hay không. Nếu bạn không có nhiều thời gian, chỉ cần ước lượng là cũng ok rồi.

3. Học thuộc công thức  
Như đã nói ở trên, môn Địa lý cũng có những đặc điểm của môn tự nhiên. Nhưng điểm chú ý là công thức ở đây không chỉ có ý nghĩa như những phép tính, công thức còn là cách bạn trình bày một nội dung một cách khoa học.

Ít nhất bạn phải nắm vững những công thức cơ bản sau để làm tốt bài thực hành Địa lý: công thức tính đường kính chu vi đường tròn, công thức tính phần trăm, cách chia một số liệu cụ thể trên trục toạ độ...Làm quen càng nhiều, luyện tập càng nhiều, bạn sẽ không bị bỡ ngỡ khi làm bài thi.

Công thức của một bài Địa lý thường được chia theo các loại chủ đề nội dung đã được nói ở trên. Mỗi một chủ đề, nên tổng hợp thành một khung trình bày, sau đó, bạn chỉ cần điền ý vào là xong.

Ví dụ : một bài về kinh tế vùng sẽ bao gồm những ý sau:
-Lời mở đầu: nói tổng quát về vai trò và giá trị của vùng đó trong nền kinh tế chung.
-Vị trí Địa lý lí: giáp ranh với những thành phố nào?
-Điều kiện tự nhiên: diện tích, sông núi, kênh rạch, khoáng sản...
-Dân cư và dân số: số dân, mật độ dân số, các dân tộc, tộc người...
- Nội dung trình bày: Với một bài Địa lý, tốt nhất nên chính bày theo các dấu gạch đầu dòng. Vì thường thì, các thầy cô chấm Địa lý sẽ chấm ý nhiều hơn. Chỉ cần đúng, không cần cầu kì câu chữ.
-Kết kuận: đánh giá lại một lần nữa những ưu thế và nhược điểm, nhưng điều đã làm và chưa làm được của vùng đó.

4. Nắm số liệu và các dạng thực hành
Số liệu ở đây chính là nhứng thông số bạn cần phải nắm vững và đưa vào bài Địa lý. Một bài làm môn Địa lý mà thiếu đi những dẫn chứng con số là một điều không thể chấp nhận. Đề thi đại học khối C môn Địa lý năm hoc 2003-2004 đã từng có câu hỏi “Thuỷ điện nào hiện nay có công suất lớn nhất và nhỏ nhất?”. Rõ ràng, nếu không nắm được số liệu cụ thể, bạn sẽ không thể trả lời được và để mất 0.5 điểm quý giá. Môn Địa lý cũng khác các môn khác, đặc biệt là Lịch sử ở chỗ, viện dẫn các số liệu càng chính xác, càng cập nhật, cáng có khả năng dành điểm cao.

Trong cơ cấu chấm điểm thi đại học, bao giờ cũng có một phần là: cộng 0,5->1 điểm cho những thí sinh có số liệu mới, cập nhật. có ghi nguồn và năm rõ ràng.

Về các dạng thực hành, thi đại học và thi cử nói chung hiện nay chỉ có hai dạng chủ yếu: phân tích số liệu và vẽ biểu đồ. Vẽ biểu đồ lại rất phong phú, đa dạng, do đó đòi hỏi bạn phải nắm vững: khi nào nên vẽ biểu đồ tròn, khi nào nên vẽ biểu đồ cột, biểu đồ kết hợp, biểu đồ miền...

Một bảng số liệu có thể thể hiện dưới nhiều dạng biểu dồ. Có thể bạn vẽ không giống những người khác nhưng nếu vẫn đúng thì vẫn được điểm. Nhưng rõ ràng, lựa chọn một biểu đồ đơn giản sẽ giúp thí sinh tiết kiệm nhiều thời gian.

Trên đây là một số kinh nghiệm làm và thi môn Địa lý. Chúc các bạn học và ôn thi thật tốt!

Bùi Thị Huyền Châm (Theo Mực Tím online)

Để vượt qua kì thi tốt nghiệp môn Địa lí

Đa phần các em học sinh chưa có phương pháp học tập tốt, học một cách máy móc. Nếu có phương pháp học tập phù hợp, không khó để đạt điểm cao môn Địa lý.

Để vượt qua kì thi tốt nghiệp môn Địa lí

Trong kì thi tốt nghiệp THPT hai năm gần đây, Địa lý là môn có kết quả thấp nhất trong 6 môn thi. Nguyên nhân do khối lượng kiến thức lớn, nhiều số liệu khó nhớ vì vậy làm cho học sinh ngại học. Vậy làm thế nào để đạt điểm cao môn Địa lý?


Môn Địa lý nằm giữa ranh giới của khoa học xã hội và khoa học tự nhiên, đòi hỏi tính logic, kỹ năng làm bài tập. Môn Địa lý có khối lượng kiến thức lớn, nhiều số liệu khó nhớ vì vậy làm cho học sinh ngại học. Trong quá trình học trên lớp, học sinh thường coi nhẹ môn Địa lý nên không chịu học bài ở nhà trước khi đến lớp. Trong việc học môn Địa lý, học sinh không chỉ học thuộc lòng mà cần phải có phương pháp tư duy khoa học mới học tốt được bộ môn này. Đa phần các em học sinh chưa có phương pháp học tập tốt, học một cách máy móc. Nếu có phương pháp học tập phù hợp, không khó để đạt điểm cao môn Địa lý.

Với tư cách là một giáo viên đang trực tiếp hướng dẫn học sinh lớp 12 ôn thi và với kinh nghiệm nhiều năm dạy học sinh ôn thi tốt nghiệp, thầy giáo Nguyễn Mạnh Hà chia sẻ kinh nghiệm để giúp học sinh làm bài thi môn Địa lý có kết quả cao như sau:

Nắm được cấu trúc đề thi tốt nghiệp thpt

Về đại thể thì cấu trúc đề thi tốt nghiệp môn Địa lý năm học này không có sự khác biệt nhiều so với năm học trước. Cấu trúc đề thi gồm hai phần lớn

+ Phần thứ nhất là phần chung cho tất cả các thí sinh (8 điểm): được chia làm 3 câu:
Câu I (3 điểm): các kiến thức của phần địa lí tự nhiên và địa lí dân cư
Câu II (2 điểm): các kiến thức của bài chuyển dịch cơ cấu kinh tế và địa lí các ngành kinh tế
Câu III (3 điểm): các kiến thức của phần địa lí các vùng kinh tế và địa lí địa phương

+ Phần thứ hai là phân riêng (2 điểm) gồm có hai câu hỏi (thí sinh chỉ được làm một trong hai câu), câu hỏi theo chương trình chuẩn và câu hỏi theo chương trình nâng cao
Việc kiểm tra các kỹ năng địa lý (kĩ năng về bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu) được kết hợp khi kiểm tra các nội dung nói trên. Nhìn vào cấu trúc đề thi ta có thể thấy

Câu I: (3 điểm) bao gồm các kiến thức phân địa lí tự nhiên và địa lí dân cư rất nhiều kiến thức. Các em cần tập trung vào ôn phần địa lí dân cư phần này chỉ có ba bài mà được 1,5 điểm trong khi đó phần địa lí tự nhiên cũng được số điểm như vậy nhưng có tất cả 15 bài. Vậy theo tôi, ở phần này các em nên tập trung ôn theo các vấn đề lớn như:
Địa hình Việt Nam, Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, thiên nhiên phân hóa đa dạng… để vẫn có thể đạt được điểm ở câu hỏi này.

Câu II: (2 điểm) gồm các kiến thức của bài chuyển dịch cơ cấu kinh tế và địa lí các ngành kinh tế. Ở câu hỏi này trong nhiều năm đề thi tốt nghiệp thường ra dưới dạng vẽ biểu đồ hoặc phân tích số liệu thống kê nên ở phần này các em nên tập trung vào rèn luyên các kĩ năng về vẽ biểu đồ và phân tích các số liệu thống kế

Câu III: (3 điểm) gồm các kiến thức của phần địa lí các vùng kinh tế và địa lí địa phương. Ở câu hỏi này nhiều năm đề thi thường hỏi về một trong bảy vùng kinh tế đã được học, do vậy các em cần tập trung nhiều thời gian vào học phần này vì chắc chắn đề thi sẽ có câu hỏi

Học sinh cần phải nắm vững các kiến thức trong sách giáo khoa

Để biết liên hệ, vận dụng để trả lời các câu hỏi tránh việc học thuộc lòng trả lời máy móc. Các kiến thức trong sách giáo khoa (SGK) thường được trình bày lặp đi, lặp lại ở nhiều bài khác nhau nên rất thuân lợi khi ôn tập và giúp học sinh nhanh chóng củng cố kiến thức. Để các kiến thức trong SGK trở nên dễ nhớ hơn thì ta có thể hệ thống hóa thành các sơ đồ, các bảng hệ thống hóa kiến thức. Trong quá trình ôn, các em cần phải chú ý phân tích và giải thích các mối quan hệ địa lí nhất là mối quan hệ tự nhiên, kinh tế - xã hội
Quan trọng và không thể thiếu trong quá trình ôn tập môn địa lí là phải rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích và xử lí thông tin dựa vào atlat địa lí Việt Nam. Atlat được coi là “cuốn SGK thứ hai” có rất nhiều các bản đồ, biểu đồ, các số liệu thống kê… Việc sử dụng atlat và vận dụng các kĩ năng địa lí sẽ giúp các em giảm được 50% việc học thuộc lòng bài học một cách máy móc, không có hiệu quả. Việc sử dụng atlat thường xuyên không chỉ giúp ghi nhớ, khắc sâu kiến thức mà còn củng cố kĩ năng sử dụng atlat để tập trung kiến thức làm tốt bài thi

Trong quá trình ôn tập cần rèn luyên các kĩ năng vẽ biểu đồ và phân tích số liệu thống kê. Các bài thực hành vẽ biểu đồ như biểu đồ cột, biểu đồ tròn, biểu đồ đường, biểu đồ miền trong sách, các em phải luyện thật nhuần nhuyễn để từ đó phân tích bảng số liệu, nhận xét mối liên hệ giữa các số liệu. Trong SGK Địa lí lớp 12 có rất nhiều các số liệu, học sinh không thể nhớ hết được các số liệu này. Vấn đề ở đây là các em cần phải hiểu và biết cách phân tích các số liệu đó. Có một cách có thể giúp các em đỡ phải ghi nhớ nhiều các số liệu đó là sử dụng số liều trong Atlat Địa lí Việt Nam để minh hoạ cho bài làm. Hầu hết các số liệu về các ngành kinh tế và các vùng kinh tê đều có trong At lat các em có thể lấy số liệu này dùng cho bài làm.

Khi làm bài thi các em cần phải đọc kĩ đề thi, xem câu nào dễ làm trước, câu nào khó làm sau để tránh mất thời sa đà vào một câu hỏi. Tôi khuyên các em chỉ cần học kiến thức trong SGK là đủ, không cần học thêm ở ngoài.

Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong khi thi tốt nghiệp sắp tới!

Thủ khoa ĐH Khoa Học Huế chia sẻ kinh nghiệm làm bài thi môn Địa lí

Lê Khắc Bảo Long là thủ khoa khối C trường đại học sư phạm Huế năm 2012 với số điểm 26,5 thi vào ngành Ngữ Văn chia sẻ một số kinh nghiệm để ôn thi môn Địa lý nhanh chóng và hiệu quả nhất

Thủ khoa ĐH Khoa Học Huế chia sẻ kinh nghiệm làm bài thi môn Địa lí
Trường đại học Khoa Học Huế
Khối C nói chung và môn địa nói riêng rất cần kiến thức xã hội. Các bạn thí sinh nên chuẩn bị một nền kiến thức xã hội rộng qua việc tích lũy từng ngày, từng giờ trong cuộc sống. Mình vẫn cho rằng Địa là môn dễ học và dễ ăn điểm nhất trong 3 môn.


Về các “khuôn” làm bài tập

Địa dễ học vì nó có những cái khuôn mẫu. Vẽ biểu đồ đã là 1 cái khuôn, nhận xét biểu đồ cũng là khuôn mẫu. Trả lời kiến thức lý thuyết cũng có khuôn mẫu. Môn Địa lý là môn có rất nhiều cái “khuôn” mà nếu làm bài thi dựa theo những cái khuôn ấy rất dễ kiếm điểm cao.

Một số bài tập lý thuyết Địa lý có cách trả lời trình bày theo những cái khuôn nhất định. Đó là các câu hỏi có đề cập đến các vấn đề về nhân tố Tự nhiên và nhân tố Kinh tế – Xã hội của một vùng miền, địa phương…

Cụ thể các nhân tố Tự nhiên có: khí hậu, sinh vật, nguồn nước, vị trí địa lý, đất đai, khoáng sản… Nhân tố KT – XH gồm: cơ sở hạ tầng, vật chất, chính sách, dân cư, nguồn đầu tư nước ngoài… Học, làm bài và trình bày theo những cái khuôn này rất dễ ghi nhớ và cũng dễ dàng kiếm được con điểm tốt.

Về vấn đề biểu đồ

Bài thi Địa có 10 điểm thì 3 điểm thuộc về phần vẽ biểu đồ và nhận xét biểu đồ. Đây là dạng bài tập không hề khó. Thí sinh phải nắm chắc các dạng biểu đồ và trường hợp vận dụng chúng, để ý các quy tắc vẽ biểu đồ như: ở đâu được vẽ bút mực, ở đâu được vẽ bút chì (đường tròn) – đây là các chi tiết nhỏ nhưng có thể khiến thí sinh mất điểm oan.

Kỹ năng nhận xét và giải thích biểu đồ luôn đi từ khái quát tới cụ thể. Cái chung trình bày trước, cái chi tiết trình bày sau. Làm như thế mới bảo đảm đầy đủ, không thiếu ý.

Về vấn đề Atlas

Thi ĐH không cho phép thí sinh sử dụng Atlas Địa lý, điều này khiến cho một số bạn có ý nghĩ rằng không cần quan tâm cuốn Atlas này. Đây là quan điểm sai lầm. Atlas rất bổ ích, thí sinh nên sử dụng Atlas thường xuyên trong quá trình học tập và làm bài tập.

Ghi nhớ và đọc Atlas thường xuyên sẽ giúp thí sinh dần hình thành trong đầu những hệ thống bản đồ, biểu đồ, khả năng xác định vị trí địa lý, điểm ký hiệu, địa danh quan trọng… Nó sẽ giúp bạn rất nhiều khi làm bài tập và trả lời đề thi.

Ngoài ra, ghi nhớ Atlas sẽ giúp tư duy của thí sinh tái hiện những hình ảnh trực quan sinh động, giúp hiểu sâu hơn về bài học, và bài tập. Nó cũng rất hữu ích cho việc trả lời các câu hỏi  xác định vị trí, tên các đảo, các vườn quốc gia…

Sơ đồ tư duy

Cách học Địa của riêng mình là học từ gốc đến ngọn, môn Địa là “thiên đường” của cách học Mindmap (Sơ đồ tư duy). Trước tiên, cần nắm khái quát các vấn đề của bài học thì mới dễ dàng vạch ra nội dung. Tiếp theo cần nắm rõ các đề mục, sau đó mới đi vào các đoạn, triển khai các ý.

Chúc các bạn ôn thi tốt và đạt kết quả cao trong các kì thi

Nguồn tin:
http://luyenthidaminh.vn/news/Kinh-nghiem-hoc-tap/on-thi-Dia-ly-543.html

4 bí quyết để học tốt môn Địa Lí

Môn địa lý là môn học đòi hỏi chúng ta phải tích lũy kiến thức và cách trình bài thông minh, logic chứ không phải học vẹt.


Từ xưa đến nay ông bà ta vẫn có câu văn ôn võ luyện, quả thật là vậy! Nhưng văn võ đó ôn luyện như thế nào để đạt được hiệu quả và tiết kiệm thời gian tốt nhất ?Ắt hẳn mỗi người chúng ta sẽ có những đáp án khác nhau và đâu là câu trả lời hữu ích nhất? Mỗi môn học sẽ có những đặc trưng riêng vì thế sẽ có những phương pháp học khác nhau, còn với môn địa lý thì như thế nào? kinh-nghiem-hoc-tot-mon-dia-ly


 Môn địa lý là môn học đòi hỏi chúng ta phải tích lũy kiến thức và cách trình bài thông minh, logic chứ không phải học vẹt.

1:Về lý thuyết

  • Đầu tiên là việc học lý thuyết, để tránh việc học vẹt chúng ta sẽ học theo sơ đồ đó là sắp xếp những ý lớn (luận điểm) rồi từ đó phân tích diễn dãi thành những ý nhỏ (luận cứ). Như khi nói về đồng bằng sông Cửu Long thì ta nghĩ ngay đến những ý chính là diện tích, điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế.. .rồi từ đó ta khai triển thành những ý nhỏ, kinh tế thì gồm có nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp… rồi lại tiếp tục khai triển những ý tiếp theo.
  • Các số liệu ở môn địa lý không cần đòi hỏi chính xác tuyệt đối 100% như môn toán mà có thể diễn dãi con số tương đối ví như: diện tích của tp Hồ Chí Minh là  2.095,06 km², ta có thể diễn dãi như sau : diện tích của tp Hồ Chí Minh hơn 2.000 km²
  • Sau mỗi chương học nên hệ thống, đúc kết lại lượng kiến thức cần thiết xem các chương có mối liên hệ gì với nhau, có những đặc điểm chung và riêng gì, nhằm tiện cho việc ôn tập và tiềm kiếm dữ liệu sau này.

2: Sử dụng Atlat
Phần quan trọng tiếp theo là  sử dụng Atlat, cần phải nắm được  hai vấn đề quan  trọng: một là phải nắm chắt các ký hiệu để có thể đọc và hiểu được các thông tin đề bài cho, hai là biết nhận diện và khai thác các biểu đồ.

  • Sẽ có những “mẹo” nhỏ để nhận biết biểu đồ : nếu đề cho từ 1-3 năm, ta sẽ vẽ biểu đồ tròn hoặc cột. Còn lớn hơn 3 năm chúng ta có các dạng biểu đồ: hình cột, miền, đường biểu diễn và biểu đồ kết hợp.Nắm bắt được ý nghĩa riêng của từng biểu đồ, sau đây là một vài ví dụ:
  • Biểu đồ tròn: Thể hiện quy mô và cơ cấu của đối tượng (theo tỷ lệ % tương đối)
  • Biểu đồ cột đơn: Thể hiện sự biến động của một đối tượng qua nhiều năm
  • Biểu đồ đường: Thể hiện sự diễn biến của các đối tượng khác nhau về đơn vị qua nhiều năm
  • Biểu đồ miền kết hợp với đường: Thường dùng biểu đồ này trong trường hợp đặc biệt: ví dụ tỷ lệ xuất và nhập, cán cân xuất nhập khẩu, tỷ lệ sinh tử…

Khi đã thuần thục với Atlat sẽ hỗ trợ rất nhiều cho việc giải các bài tập, đặc biệt tiết kiệm rất nhiều thời gian cho việc ôn thi môn học này.

3: Vẽ và nhận xét biểu đồ
Cuối cùng là vẽ và nhận xét biểu đồ, một phần có thể nói là làm đau đầu rất nhiều các bạn học sinh, để làm tốt phần này các bạn cần:


  • Khi vẽ biểu đồ nên chú ý đến những lỗi thường gặp là không ghi tên bản đồ hay thiếu chú thích, tên đơn vị
  • Cần phải vẽ cân đối, chính xác các khoảng cách chia trên biểu đồ tránh lệch lạc thiếu cân đối.
  • Một nhận xét tốt phải đảm bảo các yêu cầu. Phải đưa ra được vấn đề trọng tâm mà câu hỏi đề cập tới cùng với các số liệu chứng minh.
  • Từ đề bài ta đặt ra các câu hỏi “tại sao?”  ví dụ : tại sao giảm? tai sao tăng? chúng có liên hệ gì với nhau? đặc điểm đặc trưng là gì? giống hay khác nhau? đó là mốc thời gian nào? …Từ đó tổng hợp lại nội dung giải quyết các câu hỏi, so sánh số liệu để đưa ra phần nhận xét tốt nhất.

4: Một số vấn đề nhỏ khác
Ngoài những vấn đề chính ở trên thì phần trình bài như chữ viết sạch đẹp, văn từ mạch lạc cũng giúp ích bài làm được đánh giá tốt hơn trong các bài thi. Thêm một phần chú ý nho nhỏ cho các bạn là cần biết sắp xếp thời gian làm bài thật khoa học để đảm bảo rằng sẽ hoàn thành bài thi mà không bị bỏ trống câu nào. Với những bạn có mục tiêu thi vào khối xã hội có thể tham khảo những đề thi đại học trước đây để có thêm kinh nghiệm phân bổ thời gian và than điểm cho từng câu.

Từ những chia sẻ trên  mong rằng sẽ giúp ích cho các bạn trong việc học môn địa lý ngoài những giờ học trên lớp. Để môn địa lý không còn là một môn học “khó nuốt” mà sẽ là một người bạn dễ mến đầy thu hút. Tin rằng không riêng môn địa lý, các môn học khối xã hội nói chung sẽ không làm khó được chúng ta. Chúc tất cả các bạn sẽ đạt được kết quả tốt nhất trên con đường gặt hái thành công. Thân mến!

Nguồn tin:
http://daykemtainha.com/kinh-nghiem-tai-lieu-hoc-tap/269-kinh-nghiem-hoc-tot-mon-dia-ly.html

Kinh nghiệm để đạt điểm cao môn Địa lí

Tuy được xếp vào khối xã hội song học Địa không phải cứ ôm khư khư quyển sách là thành công. Thầy giáo Lê Huy Hiếu, giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy môn Địa lý hơn 30 năm, hiện đang giảng dạy tại trường THPT Chuyên Sư Phạm, Hà Nội chia sẻ những bí kíp giúp các sĩ tử 12 học và thi hiệu quả.

Kinh nghiệm để đạt điểm cao môn Địa lí



Hệ thống kiến thức lý thuyết bằng biểu đồ hình cây

Trong bất cứ môn học nào, khi ôn tập, bạn phải biết cách hệ thống lại kiến thức. Học Địa cũng vậy. Để tóm tắt kiến thức môn này, bạn nên làm theo 3 bước:

Đọc lại các bài, chú ý đọc lại không phải học thuộc, bắt được các từ khóa, là điểm mấu chốt của bài đó, để lưu giữ nội dung chính của bài học.

Tóm tắt từng bài bằng việc viết lại theo cách hiểu của mình. Không nên tóm tắt quá dài, có thể dùng ký hiệu, miễn sao mình viết mình hiểu.

Dùng sơ đồ hình cây, hệ thống toàn bộ kiến thức, lưu ý, học ôn nên từ khái quát đến cụ thể, không đi từ chi tiết đến tổng quát, cốt để nhớ hết nội dung chính của chương trình học, tránh bước vào phòng thi đụng phải nội dung không học, tâm lý hoang mang cao độ.

Kỹ năng sử dụng Atlat và nhận dạng biểu đồ

Có 3 cuốn sách cần để ôn tập tốt nghiệp môn Địa lý, đó là: sách giáo khoa, sách hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp môn Địa lý và cuốn Atlat Địa lý do NXB Giáo dục phát hành. Khi học, bạn nên có ý thức học qua hình ảnh, gắn lý thuyết trong sách với bản đồ, đặc biệt gắn kiến thức lý thuyết với Atlat. Khi học bằng cách này, bạn nhớ lâu hơn, khả năng tưởng tượng và tính sáng tạo rất cao. Khi làm bài tập với Atlat cũng không bị lúng túng.

Bài tập trong Địa lý thường chiếm từ 2- 3 điểm. Nếu rơi vào dạng bài vẽ và nhận xét biểu đồ, học sinh nên biết cách nhận dạng biểu đồ nhanh nhất. Ví dụ: biểu đồ hình tròn thể hiện tốt nhất quy mô và cơ cấu, biểu đồ đường thể hiện tốt nhất diễn biến của các đơn vị khác nhau qua nhiều năm. Điều này sẽ được các thầy cô lưu ý kỹ trong quá trình ôn tập, hệ thống kiến thức, và bạn phải nhớ nằm lòng.

3 mẹo nhỏ khi làm bài thi tốt nghiệp

Môn Địa rất kỵ dài dòng, ví dụ: Có bạn khi đi thi làm nháp phần mở bài, làm như vậy phí thời gian, không có tác dụng gì. Chú ý, mỗi đoạn trong bài thi tương đương với một ý, 5 ý là 5 đoạn, thiếu đoạn thiếu ý. Trình bảy đúng, đủ ý là có điểm. Nếu muốn ghi điểm giỏi, tạo thiện cảm cho người chấm, bạn có thể kết cấu thêm phần mở, thân, kết trong bài viết, nhưng không quá tham lam viết dài.

Địa lý thường có nhiều con số, các bạn không cần thiết phải nhớ chính xác các con số, chỉ cần đưa ra số tương đối là ổn. Ví dụ, đường bờ biền của Việt Nam có chiều dài là 3.260 km, bạn viết có chiều dài hơn 3000 km, vẫn được điểm.

Không nhất thiết nhớ tất cả các số liệu quá dài, nhưng phải nhớ được các số liệu cơ bản làm dẫn chứng cho bài viết. Ví dụ: nhắc đến đồng bằng sông Hồng, nắm được con số cơ bản về dân cư, tự nhiên...

Chúc các bạn thi tốt!


Nguồn tin:
http://tuyensinhhanoi.edu.vn/index.php/phng-phap-hc-tp/10-kinh-nghim--t-im-cao-mon-a-ly

7 Kĩ năng đơn giản giúp bạn học bài nhanh thuộc nhớ lâu

Để học tập đạt kết quả cao, bên cạnh sự chăm chỉ chịu khó, thì những kĩ năng cũng đóng một vai trò rất quan trọng. Hi vọng với 7 kĩ năng sau sẽ giúp bạn học tốt các môn khối C.

7 Kĩ năng đơn giản giúp bạn học bài nhanh thuộc nhớ lâu

Mỗi một môn học yêu cầu những kỹ năng khác nhau, nhưng đối với tất cả các môn học, đặc biệt là những môn học xã hội điển hình như văn, sử, địa,… thì kỹ năng để học bài sao cho nhanh thuộc mà nhớ lâu đóng một vai trò quan trọng.


1. Hiểu rõ nội dung vấn đề bạn cần học thuộc
Đây là vấn đề đầu tiên và tiên quyết giúp bạn thuộc bài nhanh hơn. Nếu bạn không hiểu vấn đề thì bạn thuộc bài cũng chỉ như “học vẹt” mà thôi, suốt ngày cứ ê a “rắn là một loại bò, sát không chân” thì không những không đạt hiệu quả mà còn mất thời gian. Chính vì vậy, khi ở trên lớp, hãy cố gắng tiếp thu kiến thức được thầy cô truyền đạt, nắm rõ, hiểu đúng bản chất, chỗ nào không hiểu phải hỏi lại ngay và ghi chép cẩn thận. Làm như thế là bạn đã tiết kiệm được 50% thời gian học thuộc bài rồi đấy.
       
2. Trước khi học, hãy đọc một lượt nội dung từ trên xuống dưới, gạch dưới những từ, những ý quan trọng, có thể soạn lại bài và trình bày theo sở thích của bạn sao cho dễ học, dễ nhớ
Nắm được nội dung bài học một cách toàn diện và khái quát như thế sẽ giúp bạn học bài nhanh thuộc hơn rất nhiều vì trong đầu bạn đã hình dung ra được kết cấu, những kiến thức trọng tâm cần nắm.

3. Chia nội dung bài học thành những mục nhỏ
Có một điều chắc chắn rằng việc bạn phân bài học thành những mục nhỏ tương ứng với nội dung cụ thể sẽ giúp bạn học thuộc bài nhanh hơn và tập trung được nhiều thời gian cho những phần khó thuộc, khó nhớ. Đây chính là phương pháp “chia nhỏ mục tiêu”, bạn sẽ thấy sau khi học thuộc được 1 mục, 1 ý bạn sẽ có thêm động lực, sự hào hứng để học tiếp những phần khác.

4. Vừa học vừa liên hệ thực tế để khắc sâu kiến thức
Đặc biệt là những sự kiện, ngày tháng năm trong các môn lịch sử hay những đặc trưng cơ bản của các vùng địa lý. Bạn có thể liên tưởng các sự kiện lịch sử gắn với những sự kiện mà bản thân bạn đã thuộc nằm lòng, hay nhớ về những chuyến du lịch, những ấn tượng mạnh mẽ của bạn về một vùng đất nào đó, nếu bạn ở Huế thì những đặc điểm về khí hậu, kinh tế, con người của vùng Bắc Trung Bộ là quá đơn giản với bạn rồi phải không nào, thêm vào đó những liên hệ thực tế còn cho bạn những ví dụ minh họa sinh động và sắc nét trong quá trình vận dụng làm bài nữa đấy.
       
5. Kết hợp vừa học vừa ghi
Đây là phương pháp giúp bạn nhớ bài vừa nhanh, vừa sâu, vừa có hệ thống, vừa tăng cường khả năng tập trung. Đối với những đoạn dài bạn vừa nhẩm bài vừa ghi ra nháp những chữ mang tính chất nội dung trọng tâm thôi nhé. Riêng những công thức, những định nghĩa bạn nên ghi lại từ 2-3 lần, có thể nhiều hơn để nhớ lâu, nhớ sâu hơn nhé.

6. Tưởng tượng lại toàn bộ nội dung bài học sau khi học xong 
Một khi đã thuộc bài bạn sẽ nhớ được rất rõ những đặc điểm về thứ tự cách sắp xếp các ý, thậm chí cả dấu chấm, dấu phẩy, ngắt câu nữa đấy. Chính vì vậy, việc bạn tưởng tượng lại toàn bộ nội dung bài học chỉ lấy đi của bạn vài phút nhưng lại giúp bạn nhớ kiến thức một cách sâu sắc hơn, đây chính là cứu cánh rất hữu hiệu trong những trường hợp do bạn quá hồi hộp khi làm bài thi, bài kiểm tra mà quên mất đi những gì đã học. Một khi đã nhớ ra được hình ảnh bài học trong tưởng tượng ấy bạn sẽ lần lượt nhớ lại từng câu từng chữ trong bài rất hiệu quả.
       
7. Không gian học đóng vai trò rất quan trọng
Đối với những môn học bài, một không gian học tập trung, không có người ra vào, yên tĩnh, ánh sáng vừa đủ đóng một vai trò rất quan trọng. Để học bài nhanh thuộc bạn cần có sự tập trung cao độ, vừa nắm nội dung chính toàn bài, vừa nhẩm bài, vừa ghi chép, vừa khắc sâu những kiến thức quan trọng, nếu không gian học quá ồn ào, người ra vào liên tục, thiếu ánh sáng bạn sẽ mất tập trung và học mãi…nhưng chẳng thuộc chữ nào.

Rất nhiều bạn cứ than thở rằng “sao mình học mãi vẫn không thuộc bài” và đôi khi vào phòng thi hồi hộp quá nên “chẳng nhớ gì”, áp dụng 7 kỹ năng trên đây sẽ giúp bạn giải quyết được hiệu quả vấn đề, thuộc bài nhanh hơn và nắm kiến thức sâu sắc hơn. Chúc bạn áp dụng thành công nhé.

Cao Thị Ngọc Giang 
news.muctim.com.vn 

Các bạn like Page Góc Khối C trên Facebook để cập nhập những bài mới nhất nhé, Link Page của Góc Khối C trên Face đây https://www.facebook.com/GocKhoiC  :)

Thủ khoa khối C chia sẻ kinh nghiệm làm bài thi Văn, Sử, Địa

Hai bạn Đặng Thị Dinh thủ khoa 26,5 điểm Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2009 (Văn 8.5, Sử 8.5, Địa 9.5) và Vũ Thu Thảo thủ khoa 27,5 điểm Đại Học Sư phạm Hà Nội 2010 (Văn 8.5, Sử 9.75, Địa 9) chia sẻ kinh nghiệm làm bài thi đại học khối C, ba môn Văn, Sử, Địa.

Thủ khoa khối C chia sẻ kinh nghiệm làm bài thi Văn, Sử, Địa

1: Ôn nghị luận xã hội theo từ khóa
Đó là chia sẻ của Đặng Thị Dinh, thủ khoa 26,5 điểm, Đại học Sư phạm Hà Nội 2009 (văn 8,5, sử 8,5, địa 9,5). Dinh cho hay chỉ còn hai hôm nữa sẽ đến kỳ thi, các thí sinh không nên ôn thêm kiến thức mới mà hãy lấy một tờ giấy, nhắm mắt lại và tự tái hiện kiến thức trong đầu mình.

Mỗi một chủ đề, ví dụ, chiến tranh, hòa bình, các bạn sẽ nhẩm lại tất cả tác phẩm, tác giả, năm sáng tác, tư tưởng chủ đạo... trong đó.

Riêng nghị luận xã hội là phần rất dễ ăn điểm, thí sinh nên ôn theo từ khóa. Các bạn tự đặt ra vấn đề như sự giả dối, thói ích kỷ, lòng ham học... và tự vạch ý ra giấy xem mình nên có những ý như thế nào. Đó là cách tập làm quen với môn thi. Có thể hai bạn cùng hỏi nhau theo cách trên cũng là một cách rèn phản xạ nhanh khi đọc đề thi.

2: Cố gắng lấy trọn điểm phần vẽ biểu đồ
Thủ khoa 26 điểm Học viện Báo chí - Tuyên truyền năm 2011 (địa 9,25, văn 7,5, sử 9) Phùng Thị Phương Thúy cho biết bí quyết: Đạt 9,25 điểm môn địa lý, không có nghĩa là phải thường xuyên thức trắng đêm học bài.

Theo Thúy, các thí sinh nên biết sắp xếp thời gian làm bài cho phù hợp, nếu không sẽ rất tiếc khi hết giờ rồi mà bài vẫn chưa xong.

Câu dễ nên làm trước là hiển nhiên, nên dành thời gian cho câu ít điểm ít hơn câu nhiều điểm.

Trong toàn bộ đề thi địa lý, câu vẽ biểu đồ và nhận xét bao giờ cũng dễ “ăn” điểm nhất. Vì vậy, các thí sinh nên thật chú ý nhận dạng biểu đồ, chia tỷ lệ và vẽ cho chính xác.

Nhận xét về biểu đồ cần những thông tin ngắn gọn, rõ ràng. Ví dụ “Nhìn vào biểu đồ cho thấy sự tăng, giảm, biến động... của đối tượng”. Những nguyên nhân cho các hiện tượng này, thí sinh cũng nên ghi cụ thể sau phần nhận xét.

“Cách trình bày bài cũng quan trọng”, Phương Thúy cho hay.

3: Làm sử như làm một bài văn có cảm hứng
Thủ khoa 27,5 điểm (văn 8,5, sử 9,75, địa: 9) Đại học Sư phạm Hà Nội 2010 Vũ Thu Thảo bật mí cách đạt được điểm sử 9,75: “Học sử cần một quá trình, như mưa nhỏ, dần dần nó sẽ ngấm, không nên học nhồi học nhét mấy ngày cuối trước kỳ thi, chỉ khiến mình mệt hơn thôi”.

Một, 2 ngày trước khi thi này, thí sinh nên thư giãn, nghỉ ngơi để không bị “bão hòa” kiến thức.

Đọc kỹ đề bài, nên vạch ra các ý chính cho bài làm rồi mới viết vào giấy thi để tránh thiếu ý.

“Bài làm lịch sử nên như một bài văn có cảm hứng”, Thu Thảo chia sẻ.

Vũ Thu Thảo cũng bật mí, “bài văn” tức là nên có mở đầu, diễn giải và kết thúc.

Vấn đề được hỏi trong môn sử đòi hỏi thí sinh phải bao quát rộng.

Đề bài hỏi một vấn đề, thí sinh không nên viết ngay câu trả lời mà có một phần dẫn dắt tới sự kiện đó.

Bài làm sử không nên gạch đầu dòng các kiến thức. Tốt nhất các thí sinh nên viết thành từng đoạn ngắn, thường xuyên xuống dòng để tạo độ thoáng cần thiết.

“Đoạn tổng kết, chốt lại kiến thức cũng ăn điểm trong bài làm sử, nó cho người chấm thi cảm thấy thí sinh là người rất hiểu vấn đề”, thủ khoa 9,75 điểm môn sử chia sẻ.

Thúy Hằng www.thanhnien.com.vn


Các bạn Like trang Góc Khối C trên Facebook để cập nhật các thông tin mới nhất nhé, Link Page của Góc Khối C trên Face đây https://www.facebook.com/GocKhoiC  :)